Login
Thông tin thời tiết
THÔNG TIN WEBSITE
√ Chế độ tốt nhất:
   1024x768 - 24bit color
 
  √ Số lượt truy cập:
 
Chạy Tới
Chạy Lui
Truyền hình cáp <br> Quảng Bình
Truyền hình cáp <br> Kon Tum
Truyền hình cáp <br> Bạc Liêu
Truyền hình cáp <br> Quãng Ngãi </br>
Truyền hình cáp <br> Quảng Trị
Truyền hình cáp <br> Quảng Bình
Truyền hình cáp <br> Quảng Trị
Đặc tính kỹ thuật
 Đặc tính kỹ thuật

 

BẢNG ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MỘT SỐ LOẠI THUỐC NỔ- PHỤ KIỆN NỔ
 CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG SẢN XUẤT, GAET CUNG ỨNG
 
A)    Đặc tính một số loại thuốc nổ, mồi nổ.
 

STT
LOẠI THUỐC NỔ
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
 
 
Độ giãn nở bom chì (uy lực)
Độ nén trụ trì (độ mạnh)
Tốc độ nổ
Khoảng cách nổ lây
Tỷ trọng
Thời hạn bảo hành
Phương tiện kích nổ
Lượng ẩm
Khả năng chịu nước
Độ nhạy nổ
1
Thuốc nổ P113-L
320÷330 ml
14÷16 ml
4.200÷4500m/s
6 cm
1,20÷1,25 g/cm3
6 tháng
 
 
 
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ P113-L:
- P113-L là loại thuốc nổ chịu nước, an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường.
- P113-L được sử dụng để khai thác tài nguyên rắn lộ thiên: đất, đá, than… có độ cứng từ F10÷F14 đạt hiệu quả cao không được sử dụng ở các mỏ, hầm lò có khí và bụi nổ.
- P113-L khi sử dụng lượng ít bằng các thỏi nhỏ có thể kích nổ trực tiếp bằng kíp nổ số 8 hoặc dây nổ. Khi sử dụng lượng nhiều ở những lỗ khoan lớn phải có kích nổ trung gian bằng các khối mồi nổ.
- P113-L được bao gói dạng thỏi với đường kính thỏi thuóc từ F32÷F180 mm. Bảo quản trong hộp giấy caton hoặc vòm gỗ với trọng lượng là 24 kg và 36 kg.
 
2
 
 
Thuốc nổ nhũ  tương-NT
280÷310ml
12÷14ml
3.500÷3700m/s
4÷6 cm
1,08÷1,25 g/cm3
6 tháng
 
 
 
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ nhũ tương – NT
- NT là loại thuốc nổ chịu nước, an toàn trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường.
- NT được sử dụng để khai thác tài nguyên rắn, lộ thiên như đất, đá, than…không được sử dụng ở các mỏ, hầm lò có khí và bụi nổ.
- NT khi sử dụng lượng ít bằng các thỏi nhỏ có thể kích nổ trực tiếp bằng kíp nổ số 8 hoặc dây nổ. Khi sử dụng lượng nhiều ở những lỗ khoan lớn phải có kích nổ trung gian bằng các khối mồi nổ.
- NT được nhồi trong ống giấy sáp. Đường kính thỏi thuốc từ F32÷F180. Bảo quản trong hộp giấy caton hoặc hòm gỗ với trọng lượng là 24 kg và 36 kg.
3
Thuốc nổ P113
320330ml
1416ml
4200÷4500m/s
6 cm
1,10÷1,25 g/cm3
6 tháng
 
 
 
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ P113
- P113 là loại thuốc nổ chịu nước, an toàn trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường.
- P113 dùng để khai thác đất đá trong hầm lò (không có khí cháy, bụi nổ).
- P113 được kích nổ trực tiếp bằng bất kỳ loại kíp nổ nào có cường độ nổ số 8 hoặc ngòi nổ phi điện.
- P113 được nhồi trong ống giấy sáp (hoặc ống nilon), đường kính thỏi từ F32, F60, F80, F90…F180. Bảo quản trong hộp giấy caston hoặc vòm gỗ với trọng lượng là 24 kg và 36 kg.
4
Thuốc nổ AMÔNIT phá đá (AĐ1)
350÷380ml
13÷15mm
 
4÷6cm
0,95÷120 g/cm3
6 tháng
 
0,4%
 
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ AMÔNIT phá đá (AĐ1)
- AD1 là loại thuốc nổ tương đương với Amonit số 7 của Liên Xô cũ.
- AD1 dùng để khai thác đá, quặng lộ thiên, dùng trong lỗ khoan khô. AD1 kích nổ trực tiếp bằng kíp nổ số 8 hoặc dây nổ
- AD1 được nhồi trong ống giấy nhúng sáp từ F32÷F120 theo yêu cầu khách hàng. Bảo quản trong hộp giấy caston hoặc hòm gỗ với trọng lượng tương ứng là 24kg và 36 kg.
5
Thuốc nổ WATERGEL (TFD 15H)
340÷380ml
22mm
4.200÷4700m/s
3÷7 cm
 
6 tháng
 
 
để nguyên bao gói ngâm 8h nổ tốt
 
 
 
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ WATERGEL (TFD 15H)
-TFD15H là loại thuốc nổ dùng để phá đất đá cứng hoặc vừa. TFĐ15H có khả năng chịu nước vừa phải, nếu dùng nổ mìn trong lỗ khoan có nước phải dùng vỏ bao gói bằng PE
- TFD15H chỉ được sử dụng được ở các công trường hay mỏ lộ thiên. Không được sử dụng trong các hầm mỏ, hầm lò có khí hoặc bụi nổ.
- TFD15H kích nổ trực tiếp bằng kíp nổ số 8 hoặc dây nổ. Nếu sử dụng lượng lớn phải kích nổ bằng khối mồi nổ trung gian.
- TFD15H nhồi trong ống giấy hoặc vỏ nhựa F32÷F210 hoặc ở dạng bao 25kg và 50 kg.                                                          
6
Thuốc nổ SÔFANIT (AFST-15)
300ml
16÷20mm
2.700÷3000m/s
 
0,80÷0,90
g/cm3
3 tháng
 
 
 
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ SÔFANIT (AFST-15)
- AFST-15 được chế tạo trên cơ sở ANFO và phụ gia tạo uy lực và công phá cao.
- AFST-15 dùng để khai thác đất đá, các mỏ lộ thiên với lỗ khoan thô, đảm bảo ít ô nhiễm, độc hại cho môi trường.
- AFST-15 kém nhạy nổ hơn các loại thuốc nổ thông thường khác. Nó được sử dụng kích nổ trung gian với các khối mồi nổ: TMN-15 là 3-5%. Không dùng kíp nổ hoặc dây nổ trực tiếp.
- AFST-15 thuộc loại khô, rời đóng gói 25kg hoặc dạng thỏi theo yêu cầu của khách hàng đảm bảo thuận lợi và an toàn cao
7
Thuốc nổ TNP1
320 ml
13÷20ml
4100÷4200m/s
5÷8cm
 
6 tháng
 
 
 
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ TNP1
- TNP1 là loại thuốc nổ được sản xuất trên cơ sở các vật liệu nổ thải loại trong quân sự để phục vụ nền kinh tế.
- TNP1 là loại thuốc nổ chịu được ẩm cao, an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng.
- TNP1 được đóng gói theo yêu cầu sử dụng của khách hàng, được đóng thành thỏi với kích thước và khối lượng khác nhau hoặc đóng trong bao để tiện lợi khi nổ mìn buông hoặc nạp mìn ở lỗ khoan lớn.
- TNP1 chỉ sử dụng để phá đá ở các công trường hoặc mỏ lộ thiên, không sử dụng trong hầm lò có khí hoặc bụi nổ
8
Thuốc nổ TNT-AD
310÷330ml
16÷17mm
5800m/s
 
 
24 tháng
 
 
 
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ TNT-AD
- TNT-AD là loại thuốc nổ sử dụng tương tự như thuốc nổ AD1 nhưng có khả năng chống ẩm cao, chịu nước tốt và xung lực nổ mạnh hơn.
- TNT-AD thích hợp để nổ mìn trong các lỗ khoan nhỏ có đường kính từ 34÷40mm ở nhữngcông trường hoặc mỏ lộ thiên. Không sử dụng trong các hầm mỏ, hầm lò có khí hoặc bụi nổ.
- TNT-AD kích nổ trực tiếp bằng kíp số 8, số 10 hoặc dây nổ.
- TNT-AD được đóng gói thành thỏi bằng vỏ giấy tẩm prafin F32
9
Thuốc nổ ANFO chịu nước(AFFO-15WR)
≥ 300ml
16÷20mm
2700÷3000m/s
 
0,8÷0,9 g/cm3
3tháng
 
 
 
nhạy với mồi nổ
Mô tả chi tiết thuốc nổ AFFO-15 WR
- AFFO- 15WR là loại thuốc nổ được chế tạo trên cơ sở thuốc nổ ANFO thường nhưng được pha thêm phụ gia tạo gel để nổ được trong điều kiện lỗ khoan có nước.
- AFFO-15WR được dùng để nổ mìn khai thác lộ thiên ở cả điều kiện lỗ khoan khô và lỗ khoan có nước, đường kính F90mm. Có độ an toàn cao trong quá trình bảo quản vận chuyển và sử dụng, ít độc hại.
- AFFO-15WR kém nhạy nổ hơn các loại thuốc nổ thông thường khác. Nó được sử dụng kích nổ trung gian với các khối mồi nổ. TMN-15 là 7-8%. Không dùng kíp nổ hoặc dây nổ để gây nổ trực tiếp.
10
Thuốc mồi nổ (TMN-15 H)
350-390ml
22mm
7500÷7800m/s
 
1,59÷1,67g/cm3
5 năm
 
 
tốt
Kíp nổ số 8
Mô tả chi tiết thuốc mồi nổ TMN-15H
-TMN-15H được sử dụng chủ yếu làm mồi nổ trung gian, kích nổ các loại thuốc nổ công nghiệp hiện đang lưu hành và nhạy nổ với kíp nổ số 8 và các loại dây nổ
- TMN-15H được chế tạo từ loại thuốc nổ mạnh có áp lực cao, duy để khởi nổ các loại thuốc rời có độ nhạy thấp. Sử dụng trong các công trường và mỏ lộ thiên, không sử dụng trong hầm lò. Có trọng lượng: 175g và 400g
11
Thuốc mồi nổ MN31
 
22mm
7200÷7800m/s
 
 
5 năm
 
 
tốt
Kíp nổ số 8
Mô tả chi tiết thuốc mồi nổ MN31
- MN-31 được chế tạo từ loại thuốc nổ mạnh có áp lực cao, dùng để khởi nổ các loại thuốc nổ mạnh có áp lực cao, dùng để khởi nổ các loại thuốc nổ rời có độ nhạy thấp.
- MN-31 được sử dụng chủ yếu làm mồi nổ trung gian để khởi nổ với kíp số 8 và các loại dây nổ sử dụng trong các công trường và mỏ lộ thiên. Không sử dụng trong hầm lò, có trọng lượng: 400g
12
 
 
Thuốc nổ chịu nước (TFD-15WR)
16÷20mm
 
3,5÷4,2 km/s
 
1,1÷1,25 g/cm3
3 tháng
 
 
6÷8h
 
Mô tả chi tiết thuốc nổ chịu nước TFD-15WR
- Thuốc nổ chịu nước TFD-15WR được sử dụng để nổ mìn khai thác tại các mỏ lộ thiên, trong điều kiện lỗ khoan khô hoặc lỗ khoan có nước. Thích hợp với lỗ khoan có đường kính lớn hơn 70mm
- Thuốc nổ TFĐ-15WR an toàn cao, không độc hại trong quá trình bảo quản và sử dụng.
- Có thể nạp trực tiếp cả khối thuốc có vỏ bọc hoặc đổ trực tiếp thuốc xuống lỗ khoan.
- Để tăng độ tin cậy hoàn toàn và hiệu suất nổ mìn, phải dùng mồi để kích nổ, không dùng kíp nổ, dây nổ để gây nổ trực tiếp. Có thể dùng các loại thuốc mồi nổ năng lượng cao như TMN-15H, MN-31, VE-05…hoặc mồi nổ năng lượng cao của Úc, Trung Quốc.
- Thông thường thuốc được đóng thổi từ F70-F200, hoặc bao gói theo yêu cầu của khách hàng
13
Mìn phá đá qúa cỡ MPĐ_31
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mô tả chi tiết Mìn phá đá quá cỡ MPĐ-31
- Mìn phá đá quá cỡ là sản phẩm độc đáo có nhiều kích cỡ khác nhau, thao tác cực kỳ đơn giản và tiện lợi, chịu nước tốt
- Mìn phá đá quá cỡ có uy lực nổ dồn về một phía nền, hiệu quả nổ rất cao có khả năng giải toả nhanh bãi nổ mìn có nhiều đá quá cỡ và đá mô chân tầng.
- Dùng mìn phá đá quá cỡ nổ mìn sẽ không có đá văng xa rất an toàn và tránh được bệnh nghề nghiệp bụi phổi silicô do bụi khoan đá gây ra.
Đặc tính kỹ thuật
- Mìn tập trung uy lực về 1 phía cấn phá, kích nổ bằng kíp nổ số 8 hoặc số 10, có nhiều kích cỡ khác nhau từ 0,3 đến 9 kg, chỉ tiêu phá đá: 1 kg mìn phá được 2 đến 2,5 m3 đá và thời hạn bảo hành là 24 tháng
14
 
 
Thuốc mồi nổ TMN-15
270÷350ml
14,5÷18
mm
6.600÷6800 m/s
 
1,65÷1,68 g/cm3
24 tháng
 
 
 
 
Mô tả chi tiết Thuốc mồi nổ TMN-15
- TMN-15 được sử dụng chủ yếu để làm mồi nổ trung gian, kích nổ các thuốc nổ trong lỗ khoan lớn với độ nhạy va đập nhỏ hơn 36%
- TMN-15 chịu nuớc tốt, chỉ sử dụng trong các công trường và mỏ lộ thiên, không sử dụng trong hầm lò, có thể kích nổ trực tiếp bằng kíp nổ hoặc dây nổ.
- TMN-15 được đóng gói dạng thỏi, sử dụng và bảo quản thuận tiện an toàn.
15
Thuốc mồi nổ VE-05
 
22÷23 mm
6.800÷7100 m/s
 
1,59÷1,62 g/cm3
2 năm
 
 
 
 
Mô tả chi tiết Thuốc mồi nổ VE-05
- VE05 là một dạng mồi nổ năng lượng cao, nó được chế tạo trên nền thuốc nổ mạnh nên tốc độ cao và tạo sóng xung kích mạnh, độ nhạy va đập trong khoảng từ 16% đến 24%
- VE05 được đúc ở dạng hình trụ, có hai lỗ thông suốt chiều dọc khối thuốc, trọng lượng 400g. Sử dụng khối mồi nổ VE05 làm kích nổ trung gian chỉ cần một tỷ lệ rất nhỏ.
16
Thuốc mồi nổ TX1A
260÷290ml
18,55mm
6.400÷6800 m/s
 
1,45÷1,55 g/cm3
24 tháng
 
 
 
 
Mô tả chi tiết Thuốc mồi TX1A
- TX1A được dùng làm thuốc nổ kích nổ trung gian để kích như TNT cốm, TNT hạt…nổ các loại thuốc kém nhạy nổ. Khi nổ mìn trong các lỗ khoan có đường kính lớn. Tỷ lệ dùng từ 15% đến 20% so với thuốc chính trong lỗ khoan.
- TX1A chỉ sử dụng trong các công trường hoặc mỏ lộ thiên, không sử dụng trong hầm lò có khí, bụi nổ
 

B)    Đặc tính một số loại phụ kiện nổ
 

STT
LOẠI KÍP NỔ
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
 
 
Đường kính kíp nổ/ dây nổ
Chiều dài kíp nổ
Chiều dài dây dẫn
Điện trở
Dòng điện an toàn
Dòng điện gây nổ
Cường độ nổ
Kích thước bao
Khả năng chịu nước
Độ nhạy nổ
1
Kíp điện số 8
7,1mm
47,5mm
2m
2÷5W
0,05A
1,0A
số 8
 
 
 
Mô tả chi tiết kíp điện số 8
- Kíp điện số 8 khởi nổ được các chất nổ công nghiệp dạng thỏi thông thường.
- Do kíp cấu tạo kín nên sử dụng được cho các công việc nổ mìn ở dưới nước. Không sử dụng kíp điện cho các mỏ hầm lò có khí bụi nổ.
- Kíp điện số 8 phải được bảo quản ở kho khô ráo, thoáng gió, có phương tiện chống sét tốt, không có các loại mối, chuột. Không va chạm cọ sát vào kíp điện số 8, không kéo mồi điện ra khỏi kíp, không để kíp điện ở nơi có nhiệt độ cao và những nơi có tiếp xúc với nguồn điện.
- Kíp điện số 8 được bảo quản trong hộp giấy có tráng parafin mặt ngoài (125 cái một hộp) có túi PE hàn kín bảo quản trong hòm gỗ, mỗi hòm 12 hộp (1500 cái)
2
Kíp đốt
số 8
7,1mm
39,5mm
 
 
 
 
Số 8
F7,1 x 39,5 mm
 
 
Mô tả chi tiết Kíp đốt số 8
- Kíp đốt số 8 dùng để khởi động các chất nổ phá, sau khi nhận được tia lửa từ dây cháy chậm truyền vào và nổ.
- Kíp đốt số 8 vỏ nhôm do công ty Hoá chất 21 sản xuất là mặt hàng truyền thống từ nhiều năm, đã được nhà nước cấp dấu chất lượng cao
- Các loại kíp nổ đều rất nhạy đối với va đập, ma sát và tia lửa vì vậy khi cần giữ hoặc vận chuyển chúng phải hết sức thận trọng và nhẹ nhàng. Không được dùng bất cứ vật gì chọc ngoáy vào bên trong kíp
3
Kíp nổ phi điện vi sai
7,1 mm
 
 
 
 
 
số 8
 
 
 
Mô tả chi tiết Kíp nổ phi điện vi sai
- Kíp nổ phi điện vi sai gồm ống nổ vi sai miligiây và ống dẫn nổ có chiều dài 2; 3; 5; 8 hoặc 10m (theo yêu cầu của người sử dụng). Dùng để gây nổ thuốc nổ mạnh, thuốc nổ nhũ tương, dây nổ, ống dẫn nổ và các phụ liệu khác.
- Kíp nổ phi điện vi sai không sử dụng trong các công trình có khí hoặc bụi nổ
- Đường dây dẫn nổ dài 3 mm, độ bền của dây dẫn nổ từ≥ 18 kg, kíp nổ phi điện vi sai có đặc điểm khác nhau đối với mục đích sử dụng khác nhau:
- Với loại kíp nổ dùng trên mặt đất, chiều dài dây dẫn là: 3; 6; 9; 12m có màu vàng, thời gian cháy chậm danh định: 17; 25; 42; 100 m/s
- Với loại kíp nổ dùng xuống lỗ, chiều dài dây dẫn là: 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24m, thời gian cháy chậm danh định: 200; 400; 600m/s.
- Với loại kíp nổ dùng trong hầm lò (không có khí, bụi nổ), dây dẫn có màu đỏ, chiều dài dây nổ: 3; 4; 5; 6m.
4
Kíp nổ phi điện vi sai kvđ-8N
7,1 mm
 
2; 4; 5; 6; 10 (m)
2÷3,2 W
0,18A
1,2A
Số 8
 
 
 
Mô tả chi tiết Kíp nổ phi điện vi sai Kvd-8N
- Kíp nổ điện vi sai được sủ dụng rộng rãi trong khai thác than, quặng, đá. Dùng để gây nổ thuốc nổ mạnh, thuốc nổ nhũ tương, dây nổ và các vật liệu nổ khác.
- Không sử dụng trong các công trình khí hoặc bụi nổ.
- Kíp nổ vi sai điện QP đạt tương đương tiêu chuẩn quốc tế
5
Kíp điện vi sai an toàn hầm lò (KVĐ-8Đ)
7,3 mm
 
2 m
2÷3,2 W
0,18A
1,2A
Số 8
 
 
 
Mô tả chi tiết kíp điện vi sai an toàn hầm lò ( KVĐ-8Đ)
- Kíp điện vi sai an toàn hầm lò được sử dụng rộng rãi trong khai thác than, quặng. Dùng để gây nổ thuốc nổ AH1 chống khí nổ.
- Kíp nổ vi sai điện quốc phòng đạt tương đương tiêu chuẩn quốc tế
- Tỷ lệ cháy trong môi trường khí mêtan: đạt TCVN 6991: 2001
6
Dây nổ chịu nước
5,8÷6,2 mm
 
 
 
 
 
 
 
Ngâm sâu 1m: 24h
 
Mô tả chi tiết Dây nổ chịu nước
- Dây nổ chịu nước là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ đến một hoặc nhiều khối chất nổ hoặc từ khối chất nổ này đến khối chất nổ khác ở một khoảng cách nhất định trên mặt đất hoặc nổ mìn ngoài mỏ hầm lò có khí bụi nổ.
- Dây nổ chịu nước được kích nổ bằng kíp số 8
- Dây nổ chịu nước có vỏ bọc bằng nhiều lớp sợi bông, ngoài cùng là một lớp vỏ bằng nhựa PVC nên có khả năng chịu nước tốt
- Dây nổ chịu nước có màu sắc từ hồng tới đỏ, tốc độ nổ ≥ 6500m/s, khả năng chịu nhiệt từ 55± 30 C: 6h; -28± 30 C: 2h, khả năng kích nổ hoàn toàn bánh TNT 200gr, độ bền kéo dài trong 5 phút ≥ 50kg
7
Dây cháy chậm
5,5±0,3 mm
 
 
 
 
 
 
 
≥ 2h
 
Mô tả chi tiết Dây cháy chậm
- Màu sắc dây trắng hoặc vàng nhạt, thời gian cháy chậm từ 100÷125 m/s, đường kính lõi thuốc từ 2,5÷3.5 mm, sử dụng lớp nhựa chống ẩm keo cazêin.
- Dây cháy chậm là phương tiện dùng để truyền lửa và dùng để khởi động kíp đốt số 8.
- Dây cháy chậm được bảo quản nơi khô ráo, không có mối chuột.
- Khi cắt dây cháy chậm để nổ mìn, không sử dụng những đoạn dài dưới 1 m. Trong cùng một đợt nổ chỉ được phép dùng một loại dây cháy chậm.
- Đầu dây cháy chậm đưa vào kíp đốt số 8 phải được cắt thẳng vuông góc với trục giây. Khi đưa đầu dây cháy chậm vào kíp nổ phải đưa thẳng cho đến khi sát vào mũi kíp, cấm vặn xoáy dây.

 

Tin tiêu điểm
Tin GAET-Hội nghị Học tập, quán triệt NQTW8-khóa XI
Tin GAET- Gặp mặt đầu xuân
Hội nghị Quân chính GAET
GAET VINH DỰ NHẬN GIẢI THƯỞNG TOP 20 “SẢN PHẨM VÀNG - DỊCH VỤ VÀNG” NĂM 2013
BÀN GIAO NHIỆM VỤ GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP 197